Tìm kiếm

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 0 3 1 9 5 2 3
Hôm nay: 4
Hôm qua: 484
Tuần này: 2.197
Tháng này: 10.121
Tổng cộng: 319.523

Liên kết web Liên kết web

Một số nội dung của Luật An toàn thực phẩm 2010
Người đăng tin: Hảo Thị Thanh Nguyễn Ngày đăng tin: 15/05/2018 Lượt xem: 1

MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM

(Luật được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 17/6/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011).

Điều 5. Những hành vi bị cấm

1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng để chế biến thực phẩm.

2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Sản xuất, kinh doanh: Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm bị biến chất; Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.

7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.

8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.

12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.

13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm

1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

(Trích Điều 72, Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật)

(1) Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có quyền sau đây: Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả; Yêu cầu cơ sở bán thuốc hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo đúng nội dung của nhãn thuốc; Được bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nghĩa vụ sau đây: Tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc bốn đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách); Chỉ được sử dụng thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; Khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện thuốc bảo vệ thực vật gây hậu quả xấu cho con người và môi trường trong quá trình sử dụng, phải áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố để có biện pháp khắc phục hậu quả; Phải bảo quản thuốc, thu gom bao gói thuốc sau khi sử dụng để đúng nơi quy định; Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong xông hơi khử trùng phải có giấy chứng nhận tập huấn theo quy định; Bồi thường thiệt hại do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định gây ra.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM AN TOÀN THỰC PHẨM

1. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm (Trích Điều 5, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

(1) Phạt tiền bằng 80% đến 100% tổng giá trị thực phẩm vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với hành vi sử dụng sản phẩm động vật trên cạn chưa qua kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định; số tiền phạt không vượt quá 100.000.000 đồng.

(2) Phạt tiền bằng 100% đến 120% tổng giá trị thực phẩm vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với hành vi sử dụng nguyên liệu thực phẩm, nguyên liệu làm phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng; số tiền phạt không vượt quá 100.000.000 đồng.

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguyên liệu không bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không có giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

(4) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng làm thực phẩm; Sử dụng động vật mắc bệnh truyền nhiễm, động vật chết, buộc phải tiêu hủy theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Sử dụng nguyên liệu thực phẩm có chứa tạp chất được đưa vào không bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm.

(5) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định ở mỗi hình thức vi phạm.

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hoặc loại bỏ tạp chất nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.

2. Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm (Trích Điều 6, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng vượt quá giới hạn cho phép; quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng.

(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng; ngoài danh mục được phép sử dụng; không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc có chứa chất độc hại.

(3) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

3. Vi phạm quy định về sử dụng hóa chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm (Trích Điều 7, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

(1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất được phép sử dụng nhưng quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất không có trong danh mục được phép sử dụng, hóa chất không rõ nguồn gốc. Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất bị cấm sử dụng.

 (2) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

4. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm (Trích Điều 317 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015)

(1) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm;
b) Sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

c) Sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc không đúng quy định trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

d) Chế biến, cung cấp hoặc bán thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm; sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm: gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%; thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 năm đến 07 năm: Phạm tội có tổ chức; Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%, của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Làm chết 02 người; Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Làm chết 03 người trở lên; Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

(5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Chuyên mục, tin tức liên quan:

BẢN QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THUẬN PHƯỚC

Số giấy phép: 244/GP-TTĐT, cấp ngày 31/12/2009

                                            Địa chỉ: Số 88 Đống Đa, Hải Châu, Đà Nẵng. Email: thuanphuoc@danang.gov.vn

                                            Điện thoại: (84.236) 3822552 - 3538306

                                            Đăng nhập